Thứ Tư, 24 tháng 7, 2024

Điện hóa inox là gì?

  Inox hay còn được gọi là thép không gỉ, là 1 hợp kim của sắt và crom, trong đó crom chiếm ít nhất 10.5%. Đúng như tên gọi của nó” Thép không gỉ” tuy là hợp kim của sắt nhưng inox có khả năng chống ăn mòn và chống oxy hóa cao vì vậy inox được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống.

Tuy inox là thép không gỉ nhưng để tăng tính thẩm mĩ cho các sản phẩm làm từ inox, người ta sử dụng phương pháp điện hóa inox để hoàn thiện bề mặt inox hơn, tạo độ sáng bóng không thua kém gì lớp mạ crom.

Điện hóa inox là gì?

Điện hóa inox hay còn gọi là đánh bóng điện phân inox, là phương pháp đánh bóng inox dưới sự kết hợp của các chất hóa học và dòng điện. Phương pháp sử dụng hệ thống đánh bóng điện hóa, trong đó gồm các bộ phận:



- Bể chứa hóa chất

Bể 1: Tẩy dầu mỡ

Tẩy bỏ lớp dầu mỡ bám trên bề mặt inox do quá trình gia công chi tiết để đảm bảo inox trước khi đưa vào bể điện hóa phải sạch dầu mỡ đạt điều kiện vào bể đánh bóng điện hóa.

Hóa chất dùng để tẩy dầu: MC-02, CS-607, CS-608…

Phương pháp: Có thể ngâm chi tiết hoặc phun lên bề mặt chi tiết

Thời gian: Thời gian thích hợp ( 5-15 phút) để hóa chất ngấm đều và ăn sâu để loại bỏ hết bụi bẩn, dầu mỡ bám trên bề mặt inox.

Hàm lượng của các chế phẩm tẩy dầu được sử dụng là 5-20% (w/v) trong điều kiện nhiệt độ thường, không cần thêm cất xúc tác.

Bể 2 : Bể nước

Bể này giúp rửa sạch chi tiết sau quá trình tẩy dầu mỡ loại bỏ bẩn và tồn dư hóa chất do tẩy dầu mỡ.

Bể 3 : Đánh bóng điện hóa inox

Bể này là trái tim của quá trình đánh bóng điện hóa có tác dụng làm sáng, bóng bề mặt inox, đánh bóng inox bị rỉ

Hóa chất sử dụng: T-105, là một hỗn hợp acid thêm phụ gia có độ điện ly cao khả năng tẩy hóa bề mặt tốt, làm bóng sang inox.

Thiết bị máy móc: Máy chỉnh lưu, nắp điện cực, que gá…

Ngoài ra còn sử dụng thêm phụ gia bóng: T-100, châm thêm vào bể điện hóa làm tăng hiệu quả độ bóng.

Hàm lượng hóa chất T-105 sử dụng: Dùng nguyên chất

Nhiệt độ: 45÷65 oC

Thời gian: 3÷8 phút

Mật độ dòng, (A/dm2): 3 ÷ 6

Điện thế, (V) : 4 ÷ 24

Tỷ lệ diện tích âm/dương cực ít nhất 2: 1

Khuấy (1) Dương cực di động

(2) Khuấy vừa vặn, tránh trường hợp cục bộ quá nóng, có hệ thống làm mát dung dịch.

Điện cực, đồ ghá, dẫn điện tốt nhất, vệ sinh thường xuyên, âm cực bằng chì dát mỏng.

Bể 4 : Bể nước để tẩy sạch dung dịch đánh bóng điện hóa.

Bể 5 : Bể thụ động hóa

Hóa chất sử dụng: T-101

Chất thụ động hóa bề mặt inox hay còn gọi là chất thuần hóa inox là một chế phẩm, có tác dụng, hoạt hóa làm sáng, bóng, tẩy sạch các vết ố, đám mây bề mặt inox, hiệu quả hơn nếu được gia nhiệt, xử lý gỉ sét và ức chế quá trình gỉ sét bề mặt inox.

Sử dụng bằng phương pháp nhúng, hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ bề mặt kim loại tốt nhất.

Tỷ lệ pha, (%, w/w): 1 ÷ 3

Nhiệt độ, (oC) : thường

Thời gian: 0.5÷3 phút

Vật liệu hồ pha, PVC, PP, PE, Composite.

Bể 6: Bể nước

Bể 7 : Bể trung hòa để trung hòa độ axit dư trên bề mặt inox …

Bể 8 : Bể nước

Sau quy trình đánh bóng điện hóa inox chi tiết sản phẩm đạt độ sáng và bóng như inox 304.

Các vấn đề an toàn sử dụng hóa chất và môi trường

Các hóa chất sử dụng trong quy trình đánh bóng điện hóa inox đều có tính acid nên khi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt an toàn lao động. Khu làm việc có quạt hút, thông thoáng. Không tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, bảo hộ cơ thể khi làm việc, găng tay, ủng, khẩu trang phòng độc, kính, mũ, quần áo bảo hộ lao động …



Xử lý các trường hợp tai nạn:

+ Thay quần áo, rửa sạch dưới vòi nước 15 phút và đưa đến bác sĩ nếu hóa chất tiếp xúc vào da và quần áoThay quần áo, rửa sạch dưới vòi nước 15 phút và đưa đến bác sĩ nếu hóa chất tiếp xúc vào da và quần áo.

+ Nếu tiếp xúc qua mắt: xả nhẹ nước khoảng 15 phút, đến bác sĩ.

+ Tiếp xúc qua đường hô hấp: cần ra chỗ thông thoáng, nếu khó thở cho thở khí oxi và đến gặp bác sĩ.

Vấn đề môi trường sinh thái: không đổ hóa chất còn lại vào mương, rãnh thoát nước; trước khi đưa ra hệ thống xử lý môi trường có thể trung hòa pH 7÷9

Vấn đề vận chuyển hóa chất: cần vận chuyển bằng xe chuyên dụng chở hóa chất.

Bảo quản và tồn kho: Bảo quản trong kho thoáng mát, đậy kín nắp can, bao

Để được hỗ trợ tư vấn chi tiết hơn, liên hệ thêm thông tin qua:

Địa chỉ: C8/35 Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 090 823 08 39 - 0899 1111 39

Website: ximangukim.com

>> Xem thêm: Cách tẩy mối hàn inox


Thứ Ba, 23 tháng 7, 2024

Xi mạ niken thanh đồng busbar

   Xi Mạ Niken Thanh Đồng Busbar - giải pháp không thể thiếu cho hệ thống điện hiện đại. Với khả năng truyền dẫn dòng điện mạnh mẽ và độ bền cao, busbar niken thanh đồng đã chứng minh được hiệu suất vượt trội trong nhiều ứng dụng điện khác nhau. Hãy cùng Xi mạ Ngũ Kim khám phá những ưu điểm và tiềm năng của loại vật liệu này trong bài viết dưới đây.

Xi Mạ Niken Thanh Đồng Busbar là gì?

Xi mạ niken thanh đồng busbar là một loại busbar được làm từ chất liệu thanh đồng và được mạ một lớp niken bên ngoài. Busbar là một hệ thống dẫn điện có chức năng truyền tải dòng điện từ nguồn điện chính đến các thiết bị và hệ thống khác trong một hệ thống điện.

Việc mạ niken lên thanh đồng busbar nhằm tăng cường độ bền và khả năng chống ăn mòn của busbar, đồng thời cũng giúp tăng cường tính năng dẫn điện và tản nhiệt của nó. Lớp mạ niken tạo ra một lớp bảo vệ chống oxi hóa và giúp busbar duy trì hiệu suất cao trong thời gian dài.

► Khả năng chống ăn mòn: Lớp mạ niken bên ngoài bảo vệ thanh đồng khỏi quá trình oxi hóa và ăn mòn. Điều này giúp gia tăng tuổi thọ của busbar và duy trì hiệu suất hoạt động ổn định trong thời gian dài.



Xi Mạ Niken Thanh Đồng Busbar

► Hiệu suất dẫn điện cao: Thanh đồng là một chất liệu dẫn điện tốt, và lớp mạ niken tăng cường tính năng dẫn điện của busbar. Kết hợp này cho phép truyền tải dòng điện lớn một cách hiệu quả và giảm thiểu tổn thất điện năng.

► Tản nhiệt tốt: Busbar làm từ thanh đồng có khả năng tản nhiệt tốt, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động trong giới hạn an toàn. Điều này đặc biệt quan trọng khi áp dụng trong các hệ thống điện công nghiệp, nơi mức độ tải cao và nhiệt độ làm việc có thể gây ra vấn đề về quá nhiệt.

► Độ bền cao: Sự kết hợp của thanh đồng và lớp mạ niken tạo ra một busbar có độ bền cao. Nó có khả năng chịu được các tác động vật lý và cơ học, như rung động, va đập và nén. Điều này giúp đảm bảo sự ổn định và tin cậy của hệ thống điện.

Ưu điểm của Xi Mạ Niken Thanh Đồng Busbar

– Chống ăn mòn: Lớp xi mạ niken bên ngoài giúp bảo vệ thanh đồng khỏi quá trình oxi hóa và ăn mòn, tăng tuổi thọ và độ bền của busbar.

– Hiệu suất dẫn điện cao: Thanh đồng là một chất liệu dẫn điện tốt, và lớp mạ niken cải thiện tính dẫn điện của busbar, giảm tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải dòng điện.

– Tản nhiệt tốt: Busbar làm từ thanh đồng có khả năng tản nhiệt tốt, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định và giảm nguy cơ quá nhiệt trong hệ thống điện.

– Độ bền cao: Sự kết hợp của thanh đồng và lớp mạ niken tạo ra một busbar có khả năng chịu được tác động vật lý và cơ học, đảm bảo sự ổn định và tin cậy trong quá trình hoạt động.

– Ứng dụng: Xi mạ niken thanh đồng busbar được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và các công trình xây dựng, từ hệ thống điện công nghiệp đến các trạm biến áp, tòa nhà và nhà máy sản xuất.

>> Xem thêm: Cách tẩy mối hàn inox

Quy trình xi mạ niken thanh đồng busbar

– Chuẩn bị bề mặt: Trước khi tiến hành xi mạ, bề mặt của thanh đồng busbar cần được làm sạch và chuẩn bị. Bề mặt phải được tẩy rửa và loại bỏ các chất cặn, dầu mỡ và bụi bẩn bằng cách sử dụng các dung dịch tẩy rửa và quét bề mặt.

– Mạ điện phân: Sau khi bề mặt đã được chuẩn bị, thanh đồng busbar được đặt trong một bể chứa dung dịch chứa muối niken và các chất phụ gia. Thanh đồng busbar sẽ chịu hiệu điện phân trong quá trình mạ niken.

– Điều chỉnh điện áp và dòng điện: Điện áp và dòng điện được điều chỉnh để tạo ra điều kiện phù hợp cho quá trình xi mạ niken. Các thông số này được điều chỉnh để đảm bảo mạ niken đều và đủ dày trên toàn bộ bề mặt thanh đồng busbar.

– Quá trình xi mạ: Trong quá trình xi mạ, muối niken trong dung dịch sẽ phân hủy thành ion niken và di chuyển đến bề mặt thanh đồng busbar. Ion niken sẽ kết hợp với các ion đồng trên bề mặt thanh đồng, tạo thành lớp mạ niken.

Để được hỗ trợ thêm thông tin chi tiết, liên hệ ngay cho Xi mạ Ngũ Kim qua:

Địa chỉ: C8/35 Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo: 090 823 08 39 - 0899 1111 39

Website: https://ximangukim.com/

Thứ Tư, 3 tháng 7, 2024

Bulong mạ kẽm là gì?

 Bulong mạ kẽm là loại bulong được làm từ kim loại và được mạ một lớp kẽm trên bề mặt. Chúng được ví như một dạng dây buộc có ren bên ngoài để liên kết chặt chẽ với ốc vít. Người ta thường dùng bu lông đê lắp ráp, liên kết hoặc ghép nối các chi tiết thành hệ thống, khối.

Nguyên lý hoạt động của bu lông là dựa vào sự ma sát giữa các vòng ren của bu lông và đai ốc (ê cu) để kẹp chặt các chi tiết lại với nhau.

1. Cấu tạo của bulong

Cấu tạo của bu-long gồm có 2 phần chính là phần đầu và phần thân. Cụ thể:

Phần đầu (mũ) bulong: có nhiều hình dạng khác nhau. Ví dụ như hình tròn, lục giác (tên gọi khác là 6 cạnh) ngoài, lục giác chìm (còn gọi là 6 cạnh trong); bát giác (hay còn gọi là 8 canh). Và ngoài ra còn nhiều hình dạng khác…. Tuy nhiên, loại bulong có dạng 6 cạnh vẫn được dùng phổ biến nhất so với tất cả các loại. Bởi tính thẩm mỹ và sự thuận tiện trong quá trình sản xuất lẫn sử dụng.

Phần thân bu lông: Thông thường phần thân bu lông sẽ có dạng hình trụ tròn đều, được tiện ren. Ren được tiện trên thân bu-long là loại ren theo tiêu chuẩn ren hệ mét – tiêu chuẩn ren được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam cũng như trên thế giới hiện nay. Tùy vào yêu cầu của công việc mà ren được tiện là ren lửng hay ren suốt.

Một bộ bulong đầy đủ sẽ gồm có: bu lông, đai ốc (ê cu), vòng đệm (long đền).

Đai ốc (hay ê cu) là phụ kiện đi kèm thường có, công dụng là để xiết một kết cấu vào giữa thân bulong và ê cu. Ê cu cũng có nhiều kiểu như kiểu lục giác ngoài, kiểu lục giác mỏng, kiểu hàn 3 chân, hàn 4 chân,…. Có một lỗ tròn ở giữa, bên trong được tiện ren hệ mét sao cho khớp để xiết vào con bulong có cùng kích thước, cùng bước ren. Dĩ nhiên, ở một số mối ghép không phải sử dụng đến êcu, nhưng hầu hết đều dùng êcu.

Vòng đệm hay còn gọi là long đền là một chi tiết trung gian nằm giữa ê cu và kết cấu liên kết hoặc giữa đầu bulong và kết cấu liên kết. Vòng đệm phẳng có chức năng phân bổ lực đồng đều lên kết cấu cần liên kết. Cũng như tránh xước bề mặt tiếp xúc. Ngoài ra khả năng chống rung và hiện tượng tự tháo của ê cu. Vòng đệm phẳng và vòng đệm vênh là hai loại long đền thường được dùng nhất.



>> Xem ngay báo giá bulong mạ kẽm mới nhất

2. Ưu điểm của bulong mạ kẽm

Bảo vệ bulong kim loại khỏi các tác động của môi trường, chống ăn mòn và rỉ sét.

Có nhiều màu sắc khác nhau, mỗi màu sắc là kết quả của quá trình mạ khác nhau.

Xi mạ kẽm ở nhiệt độ thường có trạng thái lạnh màu xám trắng, tương đối giòn. Nhưng ở nhiệt độ 100-150 độ C thì lớp mạ kẽm sẽ rất dẻo, chịu nén tốt. Khi nhiệt độ tăng lên đến 250 độ C thì lớp mạ kẽm giòn, dễ nghiền thành bột.

Tăng độ cứng của bulong: Lớp mạ kẽm có độ cứng trung bình và phụ thuộc vào phương pháp chế tạo ra cũng như độ tinh khiết của lớp kẽm mạ.

Trong điều kiện không khí khô, nhiệt độ bình thường, kẽm hầu như không thay đổi.

3. Các hình thức mạ kẽm hiện nay

3.1 Mạ kẽm lạnh

Mạ kẽm lạnh là phương pháp phủ lên bề mặt kim loại một lớp kẽm lỏng gần giống với sơn ở nhiệt độ thường. Rồi dùng áp lực khí nén thổi dung dịch kẽm lỏng thành chùm hạt kẽm bắn vào bề mặt kim loại đã được xử lý kỹ lưỡng trước đó. Trong dung dịch kẽm có chất liên kết, chất phụ gia khác làm kẽm bám chắc lên kim loại và nhanh khô cứng trong vài giờ như lớp sơn truyền thống.

Ưu điểm của phương pháp mạ kẽm lạnh là có thể mạ các vật liệu có kết cấu phức tạp, kích thước lớn và cố định như: đường ống, bồn bể, các công trình cảng biển, thủy lợi, cầu đường. Giúp bảo vệ kim loại sử dụng bền lâu, chống ăn mòn tốt với thời gian. Ưu điểm của phương pháp này là tốn ít công sức, độ bám tốt, giá thành rẻ. Sản phẩm không bị nung nóng nên không sợ ảnh hưởng đến hình dạng, cấu trúc.

3.2 Mạ kẽm nhúng nóng

Mạ kẽm nhúng nóng là công nghệ tạo ra một lớp phủ kẽm bám chắc lên bề mặt nền của chi tiết sắt thép bằng cách nhúng chi tiết đó vào bể kẽm đang nóng chảy. Lớp phủ kẽm này có tác dụng bảo vệ rất tốt bề mặt chi tiết sắt thép khỏi bị ăn mòn. Kỹ thuật, công nghệ để tạo ra lớp phủ kẽm như vậy cũng khá đơn giản nên phương pháp mạ kẽm nhúng nóng chiếm được sử dụng rộng rãi hơn so với các phương pháp khác.

3.3 Bulong Mạ kẽm điện phân

Mạ kẽm điện phân là phương pháp tạo sự kết tủa trên bề mặt kim loại nền bằng một lớp kim loại mỏng. Có tác dụng là: chống ăn mòn, tăng tính dẫn điện, tăng kích thước và tăng độ cứng bề mặt cho kim loại nền. Công nghệ mạ kẽm điện phân được ứng dụng để mạ cho các lĩnh vực ống nước, đường sắt, các thiết bị ngoài trời, các thiết bị thường xuyên chịu lực. Ngoài ra mạ kẽm điện phân còn thích hợp để mạ sửa chữa các chi tiết có độ chính xác cao, không làm ảnh hưởng đến tính chất của kim loại gốc, hình dạng, kích thước lúc ban đầu của chi tiết.

Để được tư vấn thêm về thông tin sản phẩm, hãy liên hệ cho Xi Mạ Ngũ Kim thông qua:

Hotline: 0908230839 – 0899111139

Địa chỉ: C8/35 Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh.

Website: https://ximangukim.com/ 

Thứ Ba, 18 tháng 6, 2024

Cách tẩy mối hàn inox

 

 1/ Tẩy mối hàn bằng phương pháp vật lý

Cách tẩy mối hàn inox này chỉ sử dụng hiệu quả cho các mối hàn nằm ở bề mặt phẳng hoặc các góc dễ tẩy. Trường hợp mối hàn nằm ở góc khuất, máy mài không thể tiếp cận được thì phương pháp này hầu như không thể áp dụng được. Đây là phương pháp tẩy mối hàn bằng cách sử dụng các loại máy mài và sáp đánh bóng chuyên dụng để tác động lên mối hàn. Ưu điểm của phương pháp này là tương đối dễ áp dụng. Phương pháp này còn được gọi với tên khác là đánh bóng kim loại.

2/ Tẩy mối hàn bằng cách điện hóa

Mối hàn sau khi hoàn thành được xử lý bằng dòng điện kết hợp với hóa chất chuyên dụng có khả năng dẫn điện. Về bản chất, đây là phương pháp xử lý mối bằng dòng điện có sự tham gia của hóa chất ăn mòn để trả lại vẻ ban đầu của kim loại. So với phương pháp tẩy vật lý thì phương pháp này cho hiệu quả cao hơn, thời gian xử lý nhanh và tác động được cả ở những vị trí khó như góc, cạnh khuất. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư cao về máy móc và khó sử dụng hơn các phương pháp khác.

>> Nhận gia công xi mạ

3/ Tẩy mối hàn bằng phương pháp hóa học

Phương pháp này sử dụng hóa chất phủ lên mối hàn và nhờ tác động ăn mòn của hóa chất để làm sạch kim loại. Khi quá trình ăn mòn kết thúc, các vết đen bám trên bề mặt kim loại được sinh ra do nhiệt sẽ được làm sạch. Các loại hóa chất được kết hợp và pha chế theo tỷ lệ khác nhau, áp dụng cho các kim loại khác nhau tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất.


Ưu điểm của phương pháp tẩy mối hàn bằng hóa chất là có thể sử dụng tại mọi vị trí hàn, khả năng làm sạch cao và không yêu cầu khắt khe về tay nghề của người thợ hàn. Nhược điểm là mối hàn cần có thời gian ăn mòn nên sẽ lâu hơn các phương pháp khác. So với các phương pháp tác động vật lý thì chất tẩy mối hàn có nhiều ưu điểm hơn. Chất tẩy mối hàn không chỉ làm sạch mối hàn mà còn đảm bảo được tính thẩm mỹ. Vì vậy chất tẩy mối hàn thường được coi là cách làm inox sáng bóng hiệu quả cao.

4/ Phương pháp mài và đánh bóng thô

Phương pháp này được sử dụng bằng cách tác động máy mài và sáp đánh bóng chuyên dụng lên mối hàn. Hay có thể gọi cách khác là đánh bóng inox. Ưu điểm của phương pháp này là dễ áp dụng và nhanh chóng nhưng nhược điểm của nó là chỉ phù hợp với bề mặt inox phẳng và các góc cạnh dễ dàng đưa máy vào. Còn các góc khuất, máy mài không thể đưa vào sẽ rất khó áp dụng. Và trong quá trình sử dụng máy nếu người thao tác không chuyên nghiệp, ít kinh nghiệm sẽ khiến bề mặt inox lồi lõm, không đều, tạo thành các vết xước do máy trà bóng gây ra, thời gian hoàn thiện dài hơn.

>> Xem thêm: Mạ kẽm lạnh

Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghiệp Ngũ Kim Việt Nam

Địa chỉ: C8/35 Ấp 3, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Hotline/ Zalo:090 823 08 39 – 0899 1111 39

Website: https://ximangukim.com/